• Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Sáng kiến kinh nghiệm phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

4/4/2022, 20:50
Lượt đọc : 1.245
Chia sẻ tin bài

1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Như chúng ta đã biết trong cuộc sống chúng ta ai cũng phải sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp với mọi người và để nhận thức thế giới xung quanh. Ngôn ngữ chính là phương tiện giao tiếp giữa con người với con người, là phương tiện cho việc dạy và học. Ngôn ngữ nói, đọc, viết có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nhân cách của trẻ mầm non nói riêng, của con người và xã hội nói chung. Lứa tuổi mầm non là thời kỳ phát triển ngôn ngữ tốt nhất. Là giai đoạn có nhiều điều kiện thuận lợi nhất cho sự lĩnh hội ngôn ngữ nói và các kỹ năng nghe, hiểu, trả lời câu hỏi của trẻ. Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp có ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực phát triển khác của trẻ. Ngôn ngữ chính là công cụ để tư duy vì thế ngôn ngữ có ý nghĩa quan trọng đến việc phát triển nhận thức. giải quyết vấn đề …..của trẻ. Đối với trẻ 24-36 tháng thì ngôn ngữ, nhận thức của trẻ còn rất nhiều hạn chế. Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng”

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng” nhằm giúp trẻ phát triển khả năng nghe, hiểu, trả lời câu hỏi một cách có logich, có trình tự, chính xác.

- Giúp trẻ mạnh dạn tự tin trước mọi người.

- Làm phong phú vốn từ cho trẻ.

- Giúp giáo viên hiểu được tầm quan trọng của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ từ đó có những kế hoạch cụ thể về việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

3. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu trong phạm vi phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24 -36 tháng

4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

Tìm ra những giải pháp tốt nhất để giúp trẻ phát triển ngôn ngữ một cách tốt nhất.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phương pháp quan sát các hoạt động trong ngày của trẻ.

- Phương pháp quan sát các hoạt động dạy và học.

- Qua nghiên cứu các tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài.

6. NỘI DUNG ĐỀ TÀI:

- Cơ sở lí luận liên quan đến đề tài.

- Tìm hiểu về thực trạng của đề tài.

- Đề ra các biện pháp giải pháp.

B. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.

1. Cơ sở pháp lí:

Chương trình giáo dục mầm non đựoc biên soạn trên cơ sở quy định của luật giáo dục và đã được bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo kí ban hành theo thông tư số 17/2009/TT-BGDDT ngày 25/7/2009.Chương trình giáo dục mầm non được tiến hành nghiên cứu xây dựng từ năm 2002 theo quy định khoa học với sự tham gia của các nhà khoa học, nhà sư phạm. cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên mầm non với mục tiêu là: giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố ban đầu của nhân cách.

Với yêu cầu về nội dung giáo dục mầm non là: phù hợp với sự phát triẻn tâm sinh lí ở trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh,nhanh nhẹn. Cung cấp kĩ năng sống phù hợp lứa tuổi. Giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, cô giáo. Yêu quý anh, chị, em, bạn bè. Thật thà, mạnh dạn, tự tin, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp, ham hiểu biết thích đi học.

Với yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non là: Đối với nhà trẻ phương pháp giáo dục phải chú trọng sự giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương , gắn bó của người lớn đối với trẻ. Chú ý đặc điểm cá nhân của trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp. Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động, giao lưu cảm xúc.....

2. Cơ sở lí luận:

Trong cuộc sống chúng ta ai cũng phải sử dụng ngôn ngữ dể giao tiếp với mọi người xung quanh và ngôn ngữ chính là phương tiện cho việc dạy và học. Đối với trẻ mầm non thì qua giao tiếp bằng ngôn ngữ và tư duy trẻ thu được các kinh nghiệm sống làm phong phú thêm sự hiểu biết của trẻ.cụ thể trẻ nhà trẻ thì nhận thức và ngôn ngữ của trẻ còn hạn chế, trẻ mới đang tập nói, có trẻ mới nói được câu 2-3 từ ,có trẻ thì đã nói được câu 4-6 từ, có trẻ nói chưa trọn vẹn được câu, trẻ chưa diễn đạt được ý muốn của mình bằng những câu đơn giản… chính vì vậy mà phát triển ngôn ngữ cho trẻ là việc làm cần thiết. Đối với trẻ nhà trẻ phát triển ngôn ngữ chính là việc phát triển các khả năng nghe, hiểu, nói của trẻ. Để phát triển các khả năng này thì việc dạy trẻ đọc thơ, kể chuyện, tập nói, trò chuyện, giao tiếp với trẻ thông qua các hoạt động giáo dục trẻ trong ngày chính là việc làm giúp trẻ phát triển ngôn ngữ.

3. Cơ sở thực tiễn:

Căn cứ vào thực tế, kết quả các tiết dạy thơ, chuyện, tập nói.

Căn cứ vào nhu cầu cần được giao tiếp, trò chuyện của trẻ.

Căn cứ vào sách hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình CSGD trẻ.

Chương II: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI.

1. Khái quát phạm vi:

Ngành giáo dục huyện …….. trong những năm gần đây đã quan tâm nhiều hơn với bậc học mầm non. Để hòa nhập cùng với sự đổi mới của các bậc học khác thì bậc học mầm non cũng đã tiến hành đổi mới để phù hợp với sự đổi mới chung của giáo dục cả nước, cũng như của thế giới. Trường mầm non ……..được sự chỉ đạo của sở giáo dục đào tạo tỉnh …….. đã và đang thực hiện chương trình mầm non mới.

2. Thực trạng:

Trường mầm non ……..là trường điểm của huyện …….. và là một trong những trường dẫn đầu trong khối mầm non của tỉnh, của huyện nhà. Đã đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 1- năm 20……..

*Thuận lợi:

- Được sự quan tâm giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường

- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học tương đối đầy đủ.

- Giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn 100%. Nhiệt tình công tác, đoàn kết giúp đỡ nhau trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.

*Khó khăn.

- Trẻ chưa mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp

- Vốn từ của trẻ còn rất ít .

- Trình độ nhận thức của trẻ trong một lớp không đồng đều.

- Trí nhớ của trẻ còn hạn chế chính vì vậy mà trẻ chưa biết cách sắp xếp trật tự các từ trong câu nên khi phát âm trẻ thường bỏ bớt từ. Cách diễn đạt lời nói của trẻ chưa tốt .

3. Nguyên nhân thực trạng:

- Trình độ nhận thức của trẻ trong một lớp không đồng đều( vì có trẻ trong lớp sinh tháng 1-2 nhưng có trẻ trong lớp sinh tháng 10 -11-12). Tháng tuổi của trẻ chênh lệch nhau về tháng sinh quá xa ở lứa tuổi này sẽ dẫn đến sự chênh lệch về trình độ nhận thức, sự hiểu biết, ngôn ngữ..

- Đặc điểm của trẻ nhà trẻ lứa tuổi 24-36 tháng rất thích được trò chuyện, giao tiếp, thích được nói, nhưng ngôn ngữ, vốn từ của trẻ còn rất hạn chế, còn sử dụng ngôn ngữ thụ động nhiều.

- Chưa được tác động, kích thích kịp thời để trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.

Chương III: BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I. Cơ sở để đề xuất giải pháp:

- Qua tìm hiểu tâm sinh lí trẻ ở lứa tuổi 24/36 tháng tuổi.

- Qua thực tế giảng dạy, quan sát những giờ hoạt động học và các hoạt động khác của trẻ trong ngày.

Tôi có đưa ra một số biện pháp, giải pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24/36 tháng tuổi.

II. Các biện pháp, giải pháp chủ yếu:

Trẻ ở lứa tuổi 24/36 tháng tuổi còn nhỏ rất hiếu động, thích tìm tòi, khám phá mọi thứ xung quanh.Trẻ thường có những thắc mắc trước những đồ vật.hiện tượng mà trẻ nhìn thấy, nghe thấy, trẻ thường đặt ra rất nhiều câu hỏi như: Ai đây? Cái gì đây? Con gì đây? …..

Để giải đáp được những thắc mắc hàng ngày người lớn cần trả lời những câu hỏi của trẻ rõ ràng, ngắn gọn đồng thời cần cung cấp cho trẻ thêm hiểu biết về thế giới xung quanh bằng ngôn ngữ giao tiếp mạch lạc. Chính vì vậy mà mỗi giáo viên chăm sóc giáo dục trẻ cần trú trọng đến việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ , đó là nhịêm vụ quan trọng hàng đầu . Bởi ngôn ngữ là phương tiện để trẻ tiếp thu kiến thức về thế giới xung quanh được dễ dàng và hiệu quả nhất:

1. Giáo viên cần hiểu tâm sinh lý của trẻ:

*Đặc điểm phát âm:

Trẻ đã phát âm đượccác âm khác nhau. Phát âm được các âm của lời nói nhưng vẫn còn ê a. Trẻ hay phát âm sai ở những từ khó, những từ có 2/ 3 âm tiết như: Lựu/ lịu, hươu/ hiu, hoa sen / hoa xem, thuyền buồm/ thiền bồm….

*Đặc điểm vốn từ:

Vốn từ của trẻ còn rất ít. Danh từ và động từ ở trẻ chiếm ưu thế.

Trẻ đã sử dụng chính xác các từ chỉ đồ vật con vật, hành động trong giao tiếp quen thuộc hàng ngày. Những các từ chỉ khái niệm tương đối như: Hôm qua, hôm nay, ngày mai……trẻ sử dụng chưa chính xác. Một số trẻ đã biết sử dụng các từ chỉ màu sắc như: màu xanh, màu đỏ ,màu vàng…. Đã biết sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép với người lớn trong giao tiếp như: Cảm ơn cô, vâng ,dạ…

..............

1. Biện pháp giúp trẻ 24-36 tháng nhận biết, phân biệt màu sắc​


Tên đề tài: “Một số biện pháp giúp trẻ 24-36 tháng nhận biết, phân biệt 3 màu xanh, đỏ, vàng tại trường mầm non Kiến Hưng”

 
  • Tác giả: Phạm Thị Quý – trường mầm non Kiến Hưng
  • Mục đích nghiên cứu: Dựa vào đề tài sáng kiến kinh nghiệm mầm non trẻ 24-36 tháng đã chọn qua đó tiến hành phân tích, đánh giá những mặt đạt được và hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp tốt nhất để áp dụng vào thực tế dạy trẻ nhận biết phân biệt 3 màu xanh, đỏ, vàng tại nhóm lớp trong thời gian sắp tới.



Download tài liệu
 

Một số biện pháp nâng cao chất lượng phát triển thể chất cho trẻ 24 36 tháng

  • 23 trang
Một số biện pháp nâng cao chất lượng phát triển thể chất cho trẻ 24 -36 tháng

Mục lục

Contents
Một số biện pháp nâng cao chất lượng phát triển thể chất cho trẻ 24 -36 tháng.............................1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.................................................................................................................................2
I. Mục đích của sáng kiến...................................................................................................................2
1. Tính mới của sáng kiến:..............................................................................................................2
2. Ưu điểm nổi bật của sáng kiến....................................................................................................2
II. Đúng giúp của sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy và học........................................................3
PHẦN 2. NỘI DUNG................................................................................................................................3
Chương 1: Cơ Sở khoa học của SKKN..............................................................................................4
1. Cơ sở lý luận của SKKN............................................................................................................4
2. Cơ sở thực tiễn của SKKN.........................................................................................................6
Chương 2. Thực trạng vấn đề mà SKKN đề cập đến..........................................................................7
1.Thuận lợi.....................................................................................................................................7
2. Khó khăn....................................................................................................................................8
Chương 3. Những giải pháp mang tớnh khả thi..................................................................................9
1. Giải phỏp thứ nhất: Thể dục sỏng.............................................................................................10
2. Giải phỏp thứ 2: Thể dục giờ học.............................................................................................11
3. Giải phỏp thứ 3: Hoạt động ngoài trời......................................................................................15
4. Giải phỏp thứ 4: Tổ chức phỏt triển thể chất cho trẻ theo hướng tớch hợp...............................17
Chương 4. Kiểm chứng cỏc giải phỏp đó được triển khai của SKKN..............................................18
* Kết quả trên trẻ:.........................................................................................................................18
* Kết quả từ phía các bậc cha mẹ: Phụ huynh cú sự thay đổi suy nghĩ về vấn đề giỏo dục của
giỏo viờn đối với trẻ.....................................................................................................................19
* Về phía giáo viên và nhà trờng:.................................................................................................19
* Bài học kinh nghiệm:.................................................................................................................19
PHẦN 3. KẾT LUẬN..............................................................................................................................19
1. Những vấn đề quan trọng nhất được đề cập đến của SKKN.........................................................19
2. Hiệu quả thiết thực của SKKN.....................................................................................................20
Phần 4. PHỤ LỤC.................................................................................................................................21

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
I. Mục đích của sáng kiến.
Trẻ em là nguồn hạnh phúc của mỗi gia đình, là chủ nhân tơng lai của đất
nớc, là lớp ngời kế tục sự nghiệp của cha anh, gánh vác mọi công việc xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc. Mọi trẻ em sinh ra đều có quyền đợc chăm sóc, nuôi dỡng để
phát triển một cách toàn diện. Vì một tơng lai tơi sáng, trẻ em sẽ trở thành chủ
nhân hữu ích của tơng lai vì vậy trẻ cần đợc hởng một nền giáo dục phù hợp
ngay từ bé để phát triển toàn diện về mọi mặt: Đức- trí- thể-mỹ. Bờn cạnh
1. Tính mới của sáng kiến:
Qua đề tài : “ Nâng cao chất lượng giỏo dục phát triển thể chất cho trẻ 24 – 36
thỏng.” Từ đó đưa ra được một số biện pháp tổ chức phỏt triển thể chất cho trẻ
như hoạt động thể dục sáng, thể dục giờ học, hoạt động ngoài trời với nhiều hình
thức khác nhau như chơi trò chơi vận động, trò chơi dân gian, tập thể dục theo
nhạc bài học từ đó giúp trẻ rốn luyện sức khỏe và phát huy được tính tích cực
của trẻ, trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn và phát triển một cách toàn diện.
2. Ưu điểm nổi bật của sáng kiến.
- Giáo dục phát triển thể chất cũn giúp cho trẻ bước đầu nhận thức được sự cần
thiết của việc phỏt triển thể chất để rốn luyện sức khỏe giỳp cho cơ thể luụn
khỏe mạnh. Qua đú trẻ sẽ trở nờn tự tin mạnh dạn hơn, dễ dàng giao lưu với cụ
và cỏc bạn và phỏt huy tớnh tớch cực của trẻ trong cỏc hoạt động mà cụ tổ chức.

- Nhằm mục đích giúp trẻ phỏt triển thể chất, cơ thể khoẻ mạnh, phát triển toàn
diện, phỏt triển thể chất đóng vai trò rất cao, nó giỳp cho trẻ luụn cú một thể lực
tốt và cơ thể khỏe mạnh để tham gia vào tất cả cỏc hoạt động của trẻ ở trường
mầm non
II. Đúng giúp của sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy và học
Việc nõng cao chất lượng giỏo dục thể chất sẽ gúp phần quan trọng vào việc
giúp trẻ khoẻ mạnh, phát triển toàn diện. Chớnh vỡ thế, tôi đã đi sâu nghiên cứu
về thực trạng phát triển thể chất của trẻ ở trờng tôi đặc biệt là đối với trẻ 24 -36
thỏng . Việc nõng cao phỏt triển thể chất cho trẻ sẽ giỳp trẻ phỏt triển về kỹ năng
vận động để trẻ cú một thể lực khỏe mạnh. Trẻ chỉ có thể phát triển, khoẻ mạnh,
thông minh có nề nếp, khi đợc sống trong môi trờng thật sự yêu thơng chăm sóc
và chú ý khuyến khích giúp đỡ của ngời lớn.
Trên cơ sở đó, nhằm mục đích giúp trẻ phỏt triển thể chất, cơ thể khoẻ mạnh,
phát triển toàn diện, tôi đã nghiên cứu tìm ra những giải pháp để nõng cao chất
lượng phỏt triển thể chất cho trẻ 24 -36 thỏng. Từ đó giúp trẻ có đợc cơ thể khỏe
mạnh để trẻ phát triển một cách tốt nhất. Đây cũng là một hình thức để tôi tự
học, tìm tòi, sáng tạo, nâang cao chuyên môn nghiệp vụ của mình.

PHẦN 2. NỘI DUNG

Chương 1: Cơ Sở khoa học của SKKN
1. Cơ sở lý luận của SKKN.
Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật phỏt triển như vũ bóo, cụng cuộc
xõy dựng quờ hương đổi mới từng ngày, vỡ vậy tri thức giảng dạy ở trong nhà
trường phải là những kiến thức cơ bản, hiện đại, sỏt thực tiễn, dựng làm chỡa
khúa để mở cỏnh cửa khoa học, là cỏi vốn mà thế hệ trẻ cú thể vận dụng vào
cuộc sống tiếp tục học lờn, tự bồi dưỡng và tiếp thu cỏc quỏ trỡnh đào tạo tiếp
theo trong suốt cuục đời